Thứ Hai, 13 tháng 5, 2013

上帝与人的对话 (Đối thoại của thượng đế và người)



有个人碰到上帝然后发问:“1000年是多久呢”?上帝回答“对于我来说只是一秒钟”
那个男的继续问:“那么1000美金又是多少呢”?上帝回答“对于我来说只是1分钱”。
那个男人又问“那您可以给我1分钱吗”?上帝回答“等我一秒钟”

Shàngdì yǔ rén de duìhuà Yǒu gèrén pèng dào shàngdì ránhòu fāwèn:“1000 Nián shì duōjiǔ ne”? Shàngdì huídá “duìyú wǒ lái shuō zhǐshì yī miǎo zhōng” Nàgè nán de jìxù wèn:“Nàme 1000 měijīn yòu shì duōshǎo ne”? Shàngdì huídá “duìyú wǒ lái shuō zhǐshì 1 fēn qián”. Nàgè nánrén yòu wèn “nà nín kěyǐ gěi wǒ 1 fēn qián ma”? Shàngdì huídá “děng wǒ yī miǎo zhōng”

Một người gặp được Thượng đế sau đó hỏi : "1000 năm là bao lâu?" Thượng đế trả lời :"Đối với ta chỉ là 1 giây". 
Người đàn ông hỏi tiếp  "Thế còn 1000 USD là bao nhiêu vậy ?" Thượng đế lại trả lời "Đối với ta mà nói chỉ là 1 xu". 
Người đàn ông lại hỏi " Ngài có thể cho con 1 xu không ?". Thượng đế trả lời: "Chờ ta 1 giây"

TỪ MỚI
呢 [·ne]

1. thế; nhỉ; vậy (dùng để hỏi)。用在疑问句(特指问、选择问、正反问)的末尾,表示疑问的语气。
这个道理在哪儿?  lí lẽ ở đâu nhỉ?
你学提琴呢,这是学钢琴呢? anh học vi-ô-lông hay pi-a-nô vậy?
你们劳动力够不够呢? các anh đủ sức lao động không vậy?
人呢?都到哪儿去了? người đâu? đi đâu hết cả rồi ?
他们都有任务了,我呢? bọn họ đều có nhiệm vụ cả rồi, thế còn tôi ?
2. nhé; nhỉ; cơ (dùng ở cuối câu trần thuật)。用在陈述句的末尾。表示确认事实,使对方信服(含有指示而兼铺张的语气) 。
收获不小呢。thu hoạch cũng không nhỏ đâu.
晚场电影八点才开呢。buổi chiếu phim tối đến tám giờ mới chiếu cơ.
远得很,有两三千里地呢。xa xôi lắm, đến hai ba ngàn dặm cơ.
这个药灵得很呢 ,敷上就不疼。thuốc này linh nghiệm thật, đắp vào là hết đau ngay.
3. đấy (dùng ở cuối câu trần thuật, chỉ sự việc còn đang tiếp diễn)。用在陈述句的末尾,表示动作或情况正在继续。
他在井边打水呢。anh ấy đang lấy nước ở bên giếng đấy.
别走了, 外面下着雨呢。đừng đi, bên ngoài trời mưa đấy.
老张,门外有人找你呢。anh Trương, bên ngoài có người tìm anh đấy.
4. ư (dùng ở cuối câu, chỉ ý ngừng ngắt)。用在句中表示停顿(多对举)。
如今呢,可比往年强多了。như năm nay ư, có thể mạnh hơn năm trước nhiều.
喜欢呢,就买下;不喜欢呢,就别买。
thích ư, thì mua đi; không thích ư, thì đừng mua.

-->