Thứ Tư, 15 tháng 5, 2013

火车 (Xe lửa)



张在火车站外边卖烟卖了很多年了,从来很少看见火车准时到站。不是晚点半个小时,就是晚到了半天。这样的事情对他已经是见怪不怪。今天跟平日不同,火车准时到站了。老张马上跑到列车员那儿高兴地对他说:
“请抽烟,我祝贺你,我在这条铁路上跑了十五年,这还是头一次看见列车正点到站。”
“留着你的烟吧。”列车员说:“你要知道,这是昨天的火车。”


Zhāng zài huǒchē zhàn wàibian mài yān màile hěnduō niánle, cónglái hěn shǎo kànjiàn huǒchē zhǔnshí dào zhàn. Bùshì wǎndiǎn bàn gè xiǎoshí, jiùshì wǎn dàole bàntiān. Zhèyàng de shìqíng duì tā yǐjīng shì jiànguài bù guài. Jīntiān gēn píngrì bùtóng, huǒchē zhǔnshí dào zhànle. Lǎo zhāng mǎshàng pǎo dào lièchēyuán nà'er gāoxìng dì duì tā shuō: “Qǐng chōuyān, wǒ zhùhè nǐ, wǒ zài zhè tiáo tiělù shàng pǎole shíwǔ nián, zhè háishì tóu yīcì kànjiàn lièchē zhèngdiǎn dào zhàn.” “Liúzhe nǐ de yān ba.” Lièchēyuán shuō:“Nǐ yào zhīdào, zhè shì zuótiān de huǒchē.”


Ông Trương bán thuốc lá ở bên ngoài ga tàu hỏa đã khá nhiều năm, trước đến giờ ít khi thấy tàu tới ga đúng giờ. Lúc thì trể nửa tiếng, lúc thì muộn nửa ngày. Những cảnh như thế cũng chẳng lạ gì với lão. Nhưng hôm nay lại khác thường, tàu hỏa đến ga đúng giờ. Ông Trương chạy ngay đến chỗ nhân viên đoàn tàu mừng rỡ:
“ Chúc mừng ông, hút điếu thuốc nhé! Tôi sống trên tuyến tàu hỏa này đã 15 năm, hôm nay là lần đầu nhìn thấy tàu đến ga đúng giờ.”
“ Giữ lấy điếu thuốc của ông đi!” Nhân viên đoàn tàu nói: “Ông nên biết, đây là chuyến tàu ngày hôm qua.”

TỪ MỚI
晚[wǎn]  chậm; muộn。
十二点他才来就太晚 了。mười hai giờ, anh ấy mới đến thì muộn quá.
您来得晚 了。 anh đến chậm mất rồi.


从来 [cónglái] chưa hề; từ trước đến nay; luôn luôn; trước đến giờ。从过去到现在。
他从来不失信。
anh ta chưa hề thất tín bao giờ.
这种事我从来没听说过。 
việc như thế này trước nay tôi chưa hề nghe thấy.

见怪不怪[jiànguài bùguài] không kinh sợ khi thấy chuyện quái dị。
祝贺[zhùhè] chúc mừng; mừng。庆贺。